fbpx

Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn và quản lý dự án

  1. Điều kiện doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Căn cứ theo Phụ lục 4 ban hành kèm Luật số 03/2016/QH14 về sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư, ngành tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng là một trong những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Đồng thời, căn cứ Điều 57 Nghị định 59/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị định 42/2017/NĐ-CP và Khoản 20 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP), điều kiện để doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm:

  • Phải là doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp hoặc tổ chức có chức năng hoạt động xây dựng được thành lập theo quy định của pháp luật.
  • Đáp ứng điều kiện năng lực đối với lĩnh vực tư vấn quản lý dự án và có Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng lĩnh vực tư vấn quản lý dự án.
  1. Hiệu lực và điều kiện cấp Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng lĩnh vực tư vấn quản lý dự án.

Căn cứ Khoản 4 Điều 57 Nghị định 59/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị định 42/2017/NĐ-CP và Khoản 20 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP), Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng có hiệu lực tối đa 10 năm. Để được cấp Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng lĩnh vực tư vấn quản lý dự án, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện tương ứng với hạng năng lực được quy định tại Điều 63 Nghị định 59/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 30 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP):

  • Hạng I (được quản lý các dự án cùng loại):
  • Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng I phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.
  • Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp với công việc đảm nhận.
  • Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận và loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.
  • Đã thực hiện quản lý dự án ít nhất 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B cùng loại trở lên.
  • Hạng II (được quản lý dự án cùng loại từ nhóm B trở xuống):
  • Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án từ hạng II trở lên phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.
  • Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề từ hạng II trở lên phù hợp với công việc đảm nhận.
  • Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận và loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.
  • Đã thực hiện quản lý dự án ít nhất 01 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 02 dự án từ nhóm C cùng loại trở lên.
  • Hạng III (được quản lý dự án cùng loại nhóm C và dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng):
  • Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án từ hạng III trở lên phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.
  • Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề từ hạng III trở lên phù hợp với công việc đảm nhận.
  • Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận và loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.
  1. Doanh nghiệp mới thành lập thì có thể xin cấp Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng mấy?

Căn cứ Điểm c Khoản 1 Điều 63 Nghị định 59/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 30 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP), trường hợp xin cấp Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng III không yêu cầu tổ chức phải chứng minh kinh nghiệm thực hiện các công việc trước đó. Do đó, doanh nghiệp mới thành lập nếu đáp ứng điều kiện năng lực thì có thể xin cấp Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng III.

  1. Trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng lĩnh vực tư vấn quản lý dự án.

Hồ sơ (Điều 58b Nghị định 59/2015/NĐ-CP, được bổ sung bởi Khoản 23 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP):

  • Bản chính: Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực (Phụ lục V Nghị định 100/2018/NĐ-CP).
  • Bản sao chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh chụp màu từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu:
  • Quyết định thành lập tổ chức trong trường hợp có quyết định thành lập.
  • Chứng chỉ hành nghề hoặc kê khai mã số chứng chỉ hành nghề (trong trường hợp chứng chỉ hành nghề được cấp theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014) của  các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề; các văn bằng được đào tạo của cá nhân tham gia thực hiện công việc.
  • Hợp đồng và biên bản nghiệm thu hoàn thành các công việc tiêu biểu đã thực hiện theo nội dung kê khai.

*Cần lưu ý là trường hợp xin cấp chứng chỉ năng lực hạng III thì trong hồ sơ không cần cung cấp Hợp đồng và biên bản nghiệm thu hoàn thành các công việc tiêu biểu đã thực hiện theo nội dung kê khaido pháp luật không yêu cầu tổ chức phải chứng minh kinh nghiệm thực hiện các công việc trước đó.

Cơ quan có thẩm quyền cấp (Điều 44b Nghị định 59/2015/NĐ-CP, được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP):

  • Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng I.
  • Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III.

Hình thức nộp hồ sơ (Khoản 1 Điều 58d Nghị định 59/2015/NĐ-CP, được bổ sung bởi Khoản 25 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP): Qua mạng trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực.

Thời gian thực hiện (Khoản 1 Điều 58d Nghị định 59/2015/NĐ-CP, được bổ sung bởi Khoản 25 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP):

  • Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực có trách nhiệm cấp chứng chỉ năng lực trong thời hạn 20 ngày đối với trường hợp cấp chứng chỉ năng lực lần đầu.
  • Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực phải thông báo một lần bằng văn bản tới tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.

Lệ phí (Khoản 1 Điều 4 Thông tư 172/2016/TT-BTC; Điều 1 Thông tư 34/2020/TT-BTC):

  • Từ ngày 05/5/2020 đến hết ngày 31/12/2020: 500.000 đồng.
  • Kể từ ngày 01/01/2021 trở đi: 1.000.000 đồng./.